BREAKING NEWS

TUẦN TRIỆT

LỤC BẠI TINH

TỨ LINH TINH

LƯỢT XEM

Tuesday, February 14, 2017

Ý nghĩa các sao trong Nhị Thập Bát Tú

Nhị thập bát tú28 ngôi sao có thực, do Khoa thiên văn cổ đại quan sát bầu trời phát hiện và định danh. 28 ngôi sao đó ở kề đường Hoàng đạo xích đạo. Đó là những ngôi sao chính, mỗi sao kéo theo một chùm sao khác theo quỹ đạo của nó.


Khoa thiên văn cổ đại cho đó là những định tinh, đứng nguyên một chỗ, nên có thể dùng làm mốc để tính vị trí chuyển dịch của mặt trời, mặt trăng và năm sao Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ thuộc hệ mặt trời. 28 ngôi sao đó chia thành bốn phương trên bầu trời:

Phương Đông chùm sao Thanh Long có 7 sao: Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, ,

Phương Bắc chùm sao Huyền Vũ có 7 sao: Đẩu, Ngưu, Nữ, , Nguy, Thất, Bích

Phương Tây chùm sao Bạch Hổ gồm có 7 sao: Khuê, Lâu, Vi, Mão, Tất, Chuỷ, Sâm

Phương Nam chùm sao Chu Tước có 7 sao: Tỉnh Quỷ Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chấn


Các nhà thiên văn còn dựa vào vị trí các sao để tính ngày tiết khí bốn mùa. Thí dụ lúc hoàng hôn, sao Sâm hướng chính nam tức là tháng Giêng, sao Tâm hướng chính nam tức là tháng 5, sao Khuê hướng đó là tiết Thu phân, sao Mão hướng đó là tiết Đông Chí.

Thanh Long= Rồng Xanh, Huyền Vũ= Anh Vũ (vẹt) màu đen hoặc hình tượng con rùa đuôi rắn, Bạch Hổ=Hổ trắng, Chu Tước= chim sẻ... dựa vào hình tượng các chùm sao mà định danh

Nhị thập bát tú đi vào Thuật chiêm tinh được quy vào Ngũ hành, can chi lại biến thành 28 vị thần sát, mỗi thần sát quản một ngày đêm có sao tốt sao xấu.

Luận về tính chất tốt xấu của 28 ngôi sao, giữa các tài liệu còn có nhiều điểm mâu thuẫn, các tài liệu đó đều từ Trung Quốc truyền sang ta: Chúng tôi có trong tay ba cuốn: "Thần Bí Trạch Cát", "Lịch thư của Thái Bá Lệ""Hứa Chân Quân Tuyển trạch thông thư" (in tại Việt Nam triều Khải Định).

Khảo cứu 3 cuốn chỉ có 11 trong 28 ngôi sao được các tài liệu thống nhất, còn 17 sao khác hẳn nhau, mỗi sao đều có 1 bài thơ thất ngôn bát cú (Hứa Chân Quân) và Thất Ngôn Tứ Tuyệt (Trạch cát thông thư) chèo chống nhau.





Dưới đây là Sơ Đồ Nhị Thập Bát Tú
(Trích Ngọc Hạp Thông Thư)









CÁC SAO TỐT TRONG NHỊ THẬP BÁT TÚ

1. Sao Giác (Mộc giác giao) – hành Mộc – sao tốt

Ngày có sao Giác thì tốt, đi thi gặp may, gặp quý nhân giúp đỡ. Cưới xin thì hôn nhân mỹ mãn, sinh con quý. “Giác tinh được việc chủ vinh thân”.
Song ngày có sao này lại kiêng mai táng, tu sửa mộ phần.

2. Sao Phòng (Phòng nhật thổ) – hành Thổ – sao tốt

Ngày có sao Phòng thì gặp lộc, tốt cho cưới hỏi, xây dựng nhà cửa, công trình, tốt cho mọi người, mọi việc.
Thơ rằng:
“Phòng tinh tốt đẹp: vượng chức, tài
Hạnh phúc, giàu sang, xây cất: may
Vận đến mọi người đều được hưởng
Lưu tâm, ghi nhớ để chọn ngày”

3. Sao Vĩ (Vĩ hỏa hổ) – hành Hỏa – sao tốt

Ngày có sao này tốt cho cưới hỏi, làm nhà, xuất ngoại, kinh doanh, nhậm chức, việc quan có lợi.
Thơ rằng:
“Vĩ tinh chiếu rọi tốt vô cùng
Làm nhiều việc lớn đều thành công”

4. Sao Cơ (Cơ thủy báo) – hành Thủy – sao tốt

Ngày có sao Cơ thuận cho các việc nhậm chức, cầu xin, động thổ, chôn cất, xây – tu sửa mộ phần cho người quá cố.
Thơ rằng:
“Cơ tinh sáng chiếu giúp mọi người
Sự nghiệp quan trường viễn cảnh tươi
Cửa nhà cao rộng, tiền bạc lắm
Xây mộ ông bà để phúc đời”
* Trên đây là 4 ngôi sao tốt nhất trong 7 ngôi sao thuộc cụm sao Thanh long ở hướng Đông.

5. Sao Đẩu (Đẩu mộc giải) – hành Mộc – sao tốt

Ngày có sao Đẩu rất tốt cho các việc cưới hỏi, chăn nuôi, làm các công việc nông nghiệp, ngư nghiệp, làm nhà.

6. Sao Thất (Thất hỏa chứ) – hành Hỏa – sao tốt

Ngày có Thất tinh rất thuận cho công danh, sự nghiệp, cưới hỏi, khai trương cửa hàng, cửa hiệu, công ty.
Thơ rằng:
“Thất tinh chiếu tới, việc hanh thông
Nhậm chức, khai trương lẫn hôn nhân
Xây nhà, tu tạo công trình đẹp
Mọi việc thuận ngay nhẹ như không”.

7. Sao Bích (Bích thủy du) – hành Thủy – sao tốt

Ngày có sao Bích chiếu thì thuận cho các việc kinh doanh thương mại, làm nhà, đổ mái.
* Trên đây là 3 ngôi sao tốt nhất trong 7 ngôi sao thuộc cụm sao Huyền vũ ở hướng Bắc.

8. Sao Lâu (Lâu kim cẩu) – hành Kim – sao tốt

Ngày có sao Lâu chiếu tốt cho việc quan; nhận việc; cưới hỏi; đổ trần, đặt nóc nhà, gác thương lượng (đặt cây đòn nóc cho nhà gỗ luồng).

9. Sao Vị (Vị thổ chì) – hành Thổ – sao tốt

Ngày có sao Vị chiếu thuận cho mọi việc lớn như hôn nhân, mua bán nhà đất, động thổ xây dựng công trình. Đó là ngày giúp vinh hoa, phú quý.

10. Sao Tất (Tất nguyệt ô) – hành Kim – sao tốt

Ngày có sao Tất chiếu rất tốt cho các công việc nông nghiệp như trồng cấy, chăn nuôi gia súc, tằm tơ, làm nhà, sinh đẻ.

11. Sao Sâm (Sâm thuỷ viên) – hành Thủy – vừa tốt vừa xấu

Ngày có sao Sâm rất tốt cho khai trương, làm nhà nhưng hôn thú thì không tốt, sau sẽ ly hôn.

12. Sao Khuê (Khuê mộc lang) – hành Mộc – vừa tốt vừa xấu

Ngày có sao Khuê tốt cho hôn nhân song cần tránh khai trương, động thổ, dựng nhà, đưa tang, sửa mồ mả.
Thơ rằng:
“Sao Khuê chiếu rọi có phần lành
Hôn nhãn hòa thuận, phúc lộc sinh
Cần tránh mở hàng và động thổ
Đưa ma, sửa mộ cũng nên rành” (biết)
* Đó là 3 sao tốt (Lâu – Vị – Tất) và 2 sao vừa tốt cho một số việc, vừa không hay cho một số việc khác (Khuê – Sâm) thuộc cụm sao Bạch hổ ở hướng Tây.

13. Sao Tỉnh (Tỉnh mộc hãm) – hành Mộc – sao tốt

Ngày có sao Tỉnh chiếu tốt cho thi cử, trồng trọt, chăn nuôi, dựng nhà, cưới hỏi.

14. Sao Chương (Chương nguyệt lộc) – hành Kim – sao tốt

Ngày có sao Chương tốt cho khai trương buôn bán, nhập học, cưới hỏi, chôn cất người qua đời.

15. Sao Chẩn (Chẩn thủy dẫn) – hành Thủy – sao tốt

Ngày có sao Chẩn nên nhậm chức; nhận việc; xuất hành; hôn nhân; kinh doanh buôn bán; chôn cất; cúng lễ; tang điếu.

16. Sao Tính (Tính nhật mã) – hành Hỏa – vừa tốt vừa xấu

Ngày có sao Tính thuận cho việc dựng nhà; nhậm chức, nhận việc, đệ trình yêu cầu.
– Tránh ăn hỏi, cưới xin.
* Đó là 3 sao tốt (Tính – Chẩn – Trương) và 1 sao vừa lành vừa dữ (Tính) trong cụm sao Chu tước ở hướng Nam.

Post a Comment

 
Copyright © 2017 Tử Vi Lý Số
DMCA.com Protection Status
Shared by Bí Kiếp. Powered by Khoa Học Tử Vi